ấp ủ
- Động từ:
- Giữ kín, nuôi dưỡng trong lòng một cảm xúc, ý nghĩ, hoặc mong muốn nào đó một cách trân trọng và bền bỉ: "ấp ủ" diễn tả hành động cất giữ, vun đắp một điều gì đó trong tâm trí hoặc tình cảm của mình qua thời gian, thường với sự nâng niu, hy vọng hoặc bí mật.
- Động từ:
- Anh ấy đã ấp ủ ước mơ trở thành phi công từ khi còn nhỏ.
- Cô ấp ủ một tình cảm sâu kín dành cho người bạn thân.
- Nhà văn ấp ủ ý tưởng cho cuốn tiểu thuyết suốt mười năm rồi mới bắt tay vào viết.
"ấp ủ hoài bão": nuôi dưỡng những khát vọng, mục tiêu lớn lao cho tương lai.
- Thanh niên nên ấp ủ hoài bão để cống hiến cho đất nước.
"ấp ủ dự định": ấp ủ, suy tính kỹ lưỡng về một kế hoạch chưa thực hiện.
- Họ ấp ủ dự định mở một quán cà phê sách từ lâu.
"ấp ủ nỗi niềm": giữ trong lòng những tâm sự, cảm xúc (thường là buồn, trăn trở) không dễ giãi bày.
- Bà cụ ấp ủ nỗi niềm nhớ thương những đứa con phương xa.
Ấp iu (động từ): (từ cũ, ít dùng) có nghĩa tương tự "ấp ủ", thường dùng trong văn chương.
- Ấp iu mối tình đầu.
Nuôi dưỡng (động từ): chăm sóc cho phát triển (cả nghĩa đen và nghĩa bóng). "Nuôi dưỡng" thiên về hành động chủ động vun đắp hơn là "giữ kín trong lòng" như "ấp ủ".
- Nuôi dưỡng ước mơ.
Nung nấu (động từ): suy nghĩ, nuôi dưỡng một ý định, quyết tâm mạnh mẽ, thường dai dẳng và mãnh liệt hơn "ấp ủ".
- Nung nấu ý chí phấn đấu.
- Giữ gìn (trong lòng): bảo vệ, lưu giữ một cách cẩn thận.
- Nâng niu (ý nghĩ, kỷ niệm): trân trọng, yêu quý.
- Ôm ấp: (thường dùng trong văn chương) mang nghĩa tương tự "ấp ủ".
- Vứt bỏ: loại bỏ, không giữ lại.
- Lãng quên: không còn nhớ đến, không còn giữ trong lòng.
- Bộc lộ: thể hiện, bày tỏ ra bên ngoài (trái với tính chất "giữ kín" của "ấp ủ").
Ấp ủ mộng vàng: nuôi dưỡng giấc mơ làm giàu, đạt được thành công rực rỡ.
- Chàng trai trẻ lên thành phố với tấm lòng ấp ủ mộng vàng.
Ấp ủ tâm tư: giữ trong lòng những điều suy nghĩ, tình cảm sâu kín.
- Trong ánh mắt ấy, anh như đang ấp ủ bao tâm tư khó nói.
- đgt. Giữ ở trong lòng: ấp ủ một hi vọng.